|
UBND
PHƯỜNG BUÔN MA THUỘT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc |
|
Số: 28.2/KH-Ytế-MNHM |
Buôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 9
năm 2026 |
Năm học 2026–2027
-
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
-
Căn
cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
-
Căn
cứ Thông tư
số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương
tích trong cơ sở giáo dục mầm non;
-
Căn
cứ Văn bản
hợp nhất số 09/2026/VBHN-BGDĐT ngày 23/7/2026 ban hành Điều lệ
Trường mầm non;
-
Căn
cứ Thông tư
số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 quy định về bảo đảm chất
lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non và công nhận đạt chuẩn quốc gia;
-
Căn
cứ các quy định hiện hành về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; an toàn
thực phẩm; y tế trường học; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ trẻ em và phòng,
chống bạo lực, xâm hại trẻ em;
-
Căn
cứ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2026–2027 của Trường Mầm non Họa Mi và tình hình thực tế của nhà trường. Trường Mầm non Họa Mi triển
khai kế hoạch phòng tránh tai nạn thương tích cụ thể như sau:
I.
MỤC ĐÍCH
-
Bảo
đảm an toàn
tính mạng, sức khỏe và quyền được bảo vệ của trẻ trong toàn bộ
thời gian trẻ học tập, vui chơi, ăn, ngủ và sinh hoạt tại trường.
-
Chủ
động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ gây tai nạn thương
tích, cháy nổ, mất an toàn thực phẩm, dịch bệnh, bạo lực, xâm hại và các nguy
cơ mất an toàn khác.
-
Xây
dựng môi trường giáo dục an toàn – lành mạnh – thân thiện – yêu thương – tôn trọng – hòa bình.
-
Nâng
cao trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ trong
công tác bảo đảm an toàn trường học.
II.
YÊU CẦU
-
Thực
hiện phòng
ngừa là chính, kiểm tra thường xuyên và xử lý ngay các nguy cơ
mất an toàn.
-
Mọi
trẻ đều được quản lý, giám sát phù hợp trong suốt thời gian ở trường.
-
Giáo
viên, nhân viên thực hiện đúng trách nhiệm được phân công.
-
Không
để xảy ra hành vi bạo lực, xâm hại, xúc phạm hoặc gây tổn thương thể chất, tinh
thần cho trẻ.
-
Các
khu vực, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, sân chơi và hệ thống điện, nước phải được
kiểm tra thường xuyên.
-
Mọi
sự cố liên quan đến an toàn, sức khỏe của trẻ phải được báo cáo, xử lý và ghi nhận
theo quy định.
III.
NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Bảo đảm an toàn cơ sở vật chất
Nhà trường thường xuyên kiểm tra:
-
Phòng
học, hành lang, cầu thang, lan can, cửa, cổng, sân chơi;
-
Hệ
thống điện, nước, quạt, điều hòa và các thiết bị sử dụng điện;
-
Đồ
dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục;
-
Khu
vực bếp ăn, kho thực phẩm, nhà vệ sinh;
-
Cây
xanh, tường rào, khu vực có nguy cơ trơn trượt, vật sắc nhọn;
-
Khu
vực có nước, ao hồ, bể chứa, hố ga và các vị trí có nguy cơ trẻ tiếp cận.
Thực hiện: kiểm tra đầu ngày, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột
xuất; phát hiện nguy cơ phải khắc phục hoặc cô lập ngay.
2. Phòng, chống tai nạn thương
tích
Tập trung phòng ngừa:
-
Ngã,
va đập;
-
Bỏng,
điện giật;
-
Đuối
nước;
-
Hóc,
sặc, dị vật đường thở;
-
Ngộ
độc;
-
Cắt,
đâm, kẹp tay;
-
Tai
nạn khi chơi ngoài trời;
-
Tai
nạn giao thông;
-
Các
tai nạn phát sinh trong ăn, ngủ, vệ sinh và sinh hoạt hằng ngày.
Giáo viên chủ động hướng dẫn trẻ kỹ năng an toàn phù hợp với độ tuổi.
3. Bảo đảm an toàn trong quản lý
trẻ
-
Thực
hiện đúng quy trình đón – trả và bàn giao trẻ.
-
Không
để trẻ một mình hoặc ngoài phạm vi kiểm soát.
-
Kiểm
đếm, nắm sĩ số trong các hoạt động.
-
Khi
chuyển khu vực hoặc tổ chức hoạt động ngoài lớp phải bảo đảm đủ người giám sát.
-
Không
giao trẻ cho người không có trách nhiệm hoặc không được cha mẹ ủy quyền theo
quy định của nhà trường.
4. An toàn trong chăm sóc, nuôi
dưỡng
-
Thực
hiện đúng quy định về an toàn thực phẩm.
-
Kiểm
soát nguồn thực phẩm, chế biến, chia ăn và lưu mẫu theo quy định.
-
Theo
dõi trẻ có dị ứng, bệnh lý hoặc nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt.
-
Bảo
đảm an toàn trong ăn, uống, ngủ và vệ sinh cá nhân.
-
Không
ép trẻ ăn, không để trẻ tự ý tiếp cận thực phẩm, thuốc hoặc hóa chất nguy hiểm.
5. Phòng, chống cháy nổ và sự cố
khẩn cấp
-
Kiểm
tra hệ thống điện, thiết bị và các khu vực có nguy cơ cháy.
-
Trang
bị, kiểm tra phương tiện PCCC theo quy định.
-
Xây
dựng phương án xử lý tình huống khẩn cấp.
-
Tổ
chức hướng dẫn, thực hành kỹ năng thoát nạn phù hợp với cán bộ, giáo viên, nhân
viên.
-
Giáo
viên nắm được vị trí tập kết và phương án đưa trẻ ra khỏi khu vực nguy hiểm.
6. Phòng, chống bạo lực và xâm hại
trẻ em
Nhà trường thực hiện nguyên tắc:
- Không đánh – không quát mắng – không xúc phạm – không đe dọa – không làm
nhục – không bỏ mặc trẻ.
- Giáo viên xây dựng mối quan hệ với trẻ
bằng yêu
thương, tôn trọng, lắng nghe và ghi nhận; hướng dẫn trẻ giải
quyết mâu thuẫn bằng phương pháp tích cực.
- Mọi dấu hiệu nghi ngờ bạo lực, xâm hại
hoặc gây tổn thương trẻ phải được báo cáo và xử lý kịp thời.
7. Bảo đảm an toàn sức khỏe và
phòng chống dịch bệnh
-
Theo
dõi tình trạng sức khỏe của trẻ hằng ngày.
-
Thực
hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
-
Phối
hợp với cơ quan y tế trong phòng, chống dịch bệnh.
-
Thông
báo cho cha mẹ khi trẻ có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
-
Thực
hiện các biện pháp phòng bệnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
8. Giáo dục kỹ năng an toàn cho
trẻ
Lồng ghép trong các hoạt động giáo dục:
-
Nhận
biết nguy hiểm;
-
Kỹ
năng tự bảo vệ;
-
An
toàn giao thông;
-
Phòng
tránh bỏng, điện, nước;
-
Phòng
tránh người lạ;
-
Kỹ
năng báo cho người lớn khi gặp nguy hiểm;
-
Kỹ
năng ứng xử và giải quyết mâu thuẫn;
-
Thói
quen vệ sinh và bảo vệ sức khỏe.
9. Phối hợp với cha mẹ và cộng đồng
Nhà trường:
-
Tuyên
truyền kiến thức bảo đảm an toàn cho cha mẹ trẻ;
-
Trao
đổi kịp thời về sức khỏe và những nguy cơ đối với trẻ;
-
Phối
hợp với cơ quan y tế, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan;
-
Huy
động nguồn lực hợp pháp để cải thiện môi trường và điều kiện an toàn cho trẻ.
IV.
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
|
Người thực hiện |
Trách nhiệm chính |
|
Hiệu trưởng |
Chỉ đạo chung; ban hành kế
hoạch; phân công nhiệm vụ; kiểm tra và xử lý các vấn đề về an toàn |
|
Phó Hiệu trưởng |
Theo dõi việc thực hiện tại
các lớp, khu vực; kiểm tra cơ sở vật chất, hoạt động chăm sóc và giáo dục |
|
Nhân viên y tế |
Theo dõi sức khỏe, sơ cấp
cứu, hồ sơ sức khỏe, tuyên truyền phòng bệnh và phối hợp cơ sở y tế |
|
Giáo viên |
Trực tiếp quản lý, giám sát
trẻ; phòng ngừa tai nạn; thực hiện quy định an toàn trong mọi hoạt động |
|
Nhân viên nuôi dưỡng |
Bảo đảm an toàn thực phẩm,
vệ sinh bếp, dụng cụ và khu vực chế biến |
|
Nhân viên phục vụ/bảo vệ |
Bảo đảm an toàn cổng
trường, cơ sở vật chất, điện nước, môi trường và khu vực được phân công |
|
Cha mẹ trẻ |
Phối hợp cung cấp thông tin
sức khỏe, thực hiện quy định đưa đón và phối hợp giáo dục kỹ năng an toàn |
V.
KIỂM TRA, GIÁM SÁT
|
Nội dung |
Tần suất |
Người thực hiện |
|
Kiểm tra an toàn lớp học,
sân chơi |
Hằng ngày |
Giáo viên |
|
Kiểm tra trẻ và các nguy cơ
mất an toàn |
Hằng ngày |
Giáo viên, BGH |
|
Kiểm tra bếp ăn, vệ sinh,
ATTP |
Hằng ngày/định kỳ |
BGH, y tế, bộ phận nuôi
dưỡng |
|
Kiểm tra cơ sở vật chất,
thiết bị |
Hằng tuần/tháng |
BGH, bộ phận phụ trách |
|
Rà soát nguy cơ tai nạn
thương tích |
Hằng tháng |
BGH, tổ chuyên môn |
|
Kiểm tra tổng thể công tác
an toàn |
Học kỳ/đột xuất |
Hiệu trưởng |
VI.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ban Giám hiệu chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
- Các tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên
căn cứ nhiệm vụ được giao để thực hiện nghiêm túc.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
vấn đề hoặc nguy cơ mất an toàn, phải báo cáo ngay Ban Giám hiệu để xử lý,
khắc phục và phòng ngừa tái diễn.
Trên đây là kế hoạch phòng chông tai nạn thương tích, kế hoạch được phổ biến đến toàn thể cán bộ,
giáo viên, nhân viên và các bộ phận có liên quan để thực hiện trong năm học
2026–2027.
|
Nơi
nhận:
- Ban Giám hiệu; -
Ban
Chăm sóc sức khỏe trẻ em; -
Các
tổ/bộ phận; -
Giáo
viên, nhân viên; -
Lưu:
VT, HSSK. |
HIỆU TRƯỞNG (Đã Ký) Nguyễn Vũ Hoài Thu
|
