|
UBND
PHƯỜNG BUÔN MA THUỘT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc |
|
Số: 28.1/KH-Ytế-MNHM |
Buôn Ma Thuột, ngày 15 tháng 9
năm 2026 |
KẾ HOẠCH
CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH
Năm học 2026–2027
- Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm
2016;
- Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17
tháng 6 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Văn bản hợp nhất số 09/2026/VBHN-TT-BGDĐT
ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm
non;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT
ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công
tác y tế trường học, hiện còn hiệu lực;
- Căn cứ Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xây dựng
trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm
non, hiện còn hiệu lực;
- Căn
cứ tình hình thực tế của Trường Mầm non Họa Mi; Trường Mầm non Họa Mi xây dựng Kế hoạch chăm sóc sức
khỏe trẻ em năm học 2026–2027 như sau:
I.
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Tổ chức thực hiện đồng bộ công tác chăm
sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em trong nhà trường; bảo đảm trẻ được chăm
sóc trong môi trường an toàn, vệ sinh, lành mạnh, thân thiện và phù hợp
với đặc điểm lứa tuổi.
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm và xử trí
ban đầu đối với các vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ; hạn chế nguy cơ dịch
bệnh, tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến sức
khỏe thể chất, tinh thần của trẻ.
- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà
trường – gia đình – cơ sở y tế trong công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo
dục sức khỏe cho trẻ.
- Góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường năm học 2026–2027.
2. Yêu cầu
-
Công
tác chăm sóc sức khỏe trẻ được thực hiện thường xuyên, chủ động, có phân công
trách nhiệm rõ ràng.
-
Các
hoạt động chăm sóc sức khỏe phải phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe và
nhu cầu của trẻ.
-
Bảo
đảm sự phối hợp giữa Ban Giám hiệu, nhân viên phụ trách y tế, giáo viên, nhân
viên nuôi dưỡng và cha mẹ trẻ.
-
Các
nội dung thực hiện phải có hồ sơ, sổ sách, biên bản hoặc minh chứng phù hợp.
-
Khi
phát sinh trường hợp bệnh, tai nạn, sự cố sức khỏe hoặc nguy cơ dịch bệnh, phải
kịp thời báo cáo và xử lý theo thẩm quyền, hướng dẫn chuyên môn và quy định
hiện hành.
-
Không
tự ý thực hiện các can thiệp y tế vượt quá phạm vi chuyên môn của nhà trường.
1. Đặc điểm chung
- Trường Mầm non Họa Mi tổ chức hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định của Điều lệ Trường mầm non
và nhiệm vụ năm học 2026–2027.
- Trẻ ở lứa tuổi mầm non còn nhỏ, sức đề
kháng và khả năng tự bảo vệ chưa hoàn thiện; do đó cần được theo dõi thường
xuyên về sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, an toàn trong ăn uống, vui
chơi, học tập và nghỉ ngơi.
2. Thuận lợi
-
Ban
Giám hiệu quan tâm và chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe
trẻ.
-
Đội
ngũ giáo viên, nhân viên có trách nhiệm trong việc chăm sóc và bảo đảm an toàn
cho trẻ.
-
Nhà
trường tổ chức hoạt động bán trú, tạo điều kiện thuận lợi để theo dõi sức khỏe,
dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt của trẻ.
-
Nhà
trường có sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe.
-
Có sự
phối hợp với cơ quan y tế và các đơn vị có liên quan khi cần thiết.
3. Khó khăn
-
Trẻ
nhỏ dễ mắc các bệnh theo mùa và bệnh truyền nhiễm trong môi trường tập thể.
-
Khả
năng tự nhận biết nguy hiểm, tự chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của trẻ còn hạn
chế.
-
Tình
trạng sức khỏe, thể trạng, tiền sử bệnh và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ không
đồng đều.
-
Một
số nguy cơ tai nạn có thể phát sinh trong quá trình ăn, ngủ, học tập, vui chơi
và sinh hoạt nếu không được kiểm tra thường xuyên.
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng môi trường chăm sóc trẻ an
toàn về thể chất, lành mạnh về tinh thần, chủ động phòng bệnh, phòng
tai nạn thương tích, bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm; theo dõi và phát
hiện sớm các vấn đề sức khỏe của trẻ để phối hợp xử lý kịp thời.
2. Chỉ tiêu
2.1. Quản lý sức khỏe
-
Trẻ
được thu thập và cập nhật các thông tin sức khỏe cần thiết khi nhập học và
trong quá trình học tập.
-
Các
trường hợp trẻ có bệnh, dị ứng hoặc vấn đề sức khỏe cần lưu ý được giáo viên và
bộ phận có liên quan biết để thực hiện biện pháp chăm sóc phù hợp.
-
Thực
hiện theo dõi sức khỏe và sự phát triển thể chất của trẻ theo kế hoạch và hướng
dẫn chuyên môn.
2.2. Chăm sóc dinh dưỡng
-
Thực
hiện tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh và sinh hoạt phù hợp với lứa tuổi.
-
Theo
dõi trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì hoặc có nhu cầu chăm sóc
đặc biệt.
-
Quan
tâm các trường hợp dị ứng hoặc có yêu cầu về chế độ ăn theo thông tin của gia đình
và hướng dẫn chuyên môn.
2.3. Phòng bệnh
-
Chủ
động theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm.
-
Thực
hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và các biện pháp phòng bệnh phù hợp.
-
Khi
phát hiện trẻ có dấu hiệu bệnh, thực hiện theo dõi, thông báo và phối hợp xử lý
theo quy định.
2.4. An toàn
-
Thường
xuyên kiểm tra và kiểm soát các nguy cơ gây tai nạn thương tích.
-
Bảo
đảm an toàn trong ăn uống, ngủ, vui chơi, hoạt động ngoài trời và các hoạt động
giáo dục.
-
Có
phương án xử trí ban đầu và liên hệ cơ sở y tế khi tình huống vượt quá khả năng
xử lý của nhà trường.
2.5. Phối hợp gia đình
-
Cung
cấp cho cha mẹ thông tin cần thiết về chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, dinh dưỡng,
phòng bệnh và an toàn cho trẻ.
-
Phối
hợp với gia đình khi trẻ có vấn đề về sức khỏe hoặc cần theo dõi đặc biệt.
1. Công tác quản lý và theo dõi sức khỏe trẻ
a) Nội dung
-
Thu
thập thông tin sức khỏe của trẻ.
-
Theo
dõi tình trạng sức khỏe hằng ngày.
-
Cập
nhật thông tin khi trẻ có thay đổi về sức khỏe.
-
Lập
danh sách trẻ cần theo dõi hoặc chăm sóc đặc biệt.
-
Theo
dõi kết quả khám sức khỏe, tăng trưởng và các khuyến nghị chuyên môn.
b) Biện pháp
- Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với nhân viên
phụ trách y tế và cha mẹ trẻ để cập nhật thông tin.
- Khi phát hiện trẻ có biểu hiện bất thường,
giáo viên thông báo ngay cho người phụ trách và thực hiện các bước xử lý phù
hợp.
Thực hiện:
-
Cân,
đo trẻ theo kế hoạch.
-
Theo
dõi chiều cao, cân nặng và tình trạng dinh dưỡng.
-
Cập
nhật kết quả vào hồ sơ theo dõi.
-
Phân
loại những trường hợp cần quan tâm.
-
Phối
hợp cha mẹ trẻ trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động và sinh hoạt khi
cần thiết.
-
Theo
dõi sự thay đổi của trẻ trong năm học.
Thực hiện các điều kiện chăm sóc phù hợp với trẻ:
- Ăn uống; Uống nước; Nghỉ ngơi; Ngủ; Vệ sinh cá nhân; Vận động; Hoạt động ngoài trời; Hoạt
động học tập, vui chơi.
- Giáo viên quan sát tình trạng sức khỏe của
trẻ trong toàn bộ thời gian trẻ ở trường.
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm trong tổ chức ăn bán
trú.
Tập trung kiểm soát:
-
Nguồn
gốc thực phẩm; Tiếp nhận thực phẩm; Bảo quản; Sơ chế; Chế
biến;
Chia thức ăn; Vận
chuyển thức ăn đến lớp;
-
Tổ
chức cho trẻ ăn;
-
Vệ
sinh dụng cụ và khu vực ăn uống.
Thực hiện các hồ sơ, quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm theo quy
định và hướng dẫn chuyên môn, trong đó có kiểm thực ba bước và lưu mẫu
thức ăn theo quy định áp dụng đối với bếp ăn của nhà trường.
Giáo viên hướng dẫn trẻ hình thành thói quen:
-
Rửa
tay đúng cách;
-
Rửa
tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;
-
Che
miệng khi ho, hắt hơi;
-
Không
dùng chung đồ dùng cá nhân;
-
Giữ
vệ sinh thân thể;
-
Giữ
vệ sinh răng miệng;
-
Bỏ
rác đúng nơi quy định;
-
Báo
cho người lớn khi thấy đau, mệt hoặc có biểu hiện bất thường.
- Lồng ghép giáo dục sức khỏe vào các hoạt
động chăm sóc và giáo dục hằng ngày.
- Thường xuyên kiểm tra: Phòng học; Nhà vệ sinh; Sân chơi; Đồ chơi; Đồ dùng; Bếp ăn; Khu
vực ăn uống; Nguồn nước; Hệ thống thoát nước; Khu vực tập kết rác.
- Thực hiện vệ sinh, thông thoáng, làm sạch
và xử lý các yếu tố nguy cơ theo điều kiện thực tế và hướng dẫn chuyên môn.
Nhà trường chủ động theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm trên địa bàn
và thực hiện các biện pháp phòng bệnh theo hướng dẫn của cơ quan y tế.
Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi mắc bệnh truyền nhiễm:
-
Thông
báo giáo viên phụ trách và Ban Giám hiệu/nhân viên y tế;
-
Theo
dõi, chăm sóc ban đầu phù hợp;
-
Hạn
chế nguy cơ tiếp xúc với trẻ khác khi cần thiết;
-
Thông
báo cha mẹ/người chăm sóc;
-
Hướng
dẫn cha mẹ đưa trẻ đi khám khi cần;
-
Thực
hiện vệ sinh, khử khuẩn và các biện pháp phòng lây nhiễm theo hướng dẫn chuyên
môn;
-
Thực
hiện báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi thuộc trường hợp phải báo cáo.
Khi phát hiện trẻ sốt hoặc có dấu hiệu bất thường:
-
Giáo
viên báo ngay nhân viên phụ trách y tế/Ban Giám hiệu.
-
Theo
dõi và ghi nhận tình trạng của trẻ.
-
Đưa
trẻ đến khu vực phù hợp để nghỉ ngơi và theo dõi.
-
Thông
báo cha mẹ/người chăm sóc.
-
Hướng
dẫn gia đình đưa trẻ đi khám khi cần thiết.
-
Trường
hợp có dấu hiệu nguy hiểm hoặc cấp cứu, liên hệ cơ sở y tế/cấp cứu và phối hợp
xử trí theo hướng dẫn chuyên môn.
-
Ghi
nhận sự việc và kết quả xử lý theo quy định của nhà trường.
- Thực hiện theo yêu cầu của Thông tư
45/2021/TT-BGDĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương
tích trong cơ sở giáo dục mầm non. Thông tư này hiện được Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật xác định còn hiệu lực.
- Tập trung phòng ngừa: Ngã; Va đập; Bỏng; Điện giật; Hóc, sặc, dị vật; Kẹp, đứt tay; Tai nạn tại sân chơi; Tai nạn liên quan đến nước; Ngộ độc; Tai nạn trong giờ ăn, ngủ; Các nguy cơ khác tại từng khu vực của nhà trường.
- Định kỳ kiểm tra và khắc phục các nguy cơ
mất an toàn.
Nhà trường:
-
Bố
trí khu vực/phòng chăm sóc sức khỏe phù hợp.
-
Bảo
đảm các dụng cụ, vật tư cần thiết theo điều kiện và quy định.
-
Phân
công người phụ trách.
-
Kiểm
tra định kỳ tình trạng vật tư, dụng cụ.
-
Thực
hiện sơ cấp cứu trong phạm vi chuyên môn.
-
Chuyển
trẻ đến cơ sở y tế khi vượt quá khả năng xử trí của nhà trường.
-
Thông
báo kịp thời cho cha mẹ/người chăm sóc.
Nhà trường xây dựng môi trường giáo dục theo tinh thần: yêu thương – tôn trọng – lắng nghe – ghi
nhận.
Giáo viên:
-
Tôn
trọng trẻ;
-
Không
xúc phạm, đe dọa hoặc làm trẻ sợ hãi;
-
Quan
tâm đến cảm xúc của trẻ;
-
Khuyến
khích trẻ chia sẻ;
-
Hướng
dẫn trẻ nhận biết và điều chỉnh cảm xúc;
-
Phát
hiện những thay đổi bất thường về hành vi, cảm xúc;
-
Phối
hợp với cha mẹ khi trẻ có biểu hiện cần được quan tâm.
Lồng ghép phù hợp trong các hoạt động:
- Vệ sinh cá nhân; Dinh dưỡng; Vận động; Phòng tránh nguy
hiểm;
Phòng chống tai nạn; Bảo vệ cơ thể;
- Nhận biết khi cơ thể không khỏe; Biết tìm kiếm sự trợ giúp;
- Không tự ý sử dụng thuốc;
- Kỹ năng báo cho người lớn khi có vấn đề.
13. Công tác truyền thông và phối hợp với cha mẹ
Nhà trường tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ về:
-
Phòng
chống bệnh truyền nhiễm;
-
Vệ
sinh cá nhân; Dinh dưỡng;
-
An
toàn thực phẩm; Vệ sinh môi trường;
-
Phòng
chống tai nạn thương tích;
-
Chăm
sóc trẻ khi bị sốt hoặc mắc bệnh;
-
Chăm
sóc sức khỏe tinh thần;
-
Các
vấn đề sức khỏe đặc thù của trẻ.
- Cha mẹ có trách nhiệm thông báo cho nhà trường những thông tin cần
thiết liên quan đến tình trạng sức khỏe của trẻ để nhà trường có biện pháp chăm
sóc phù hợp.
1. Hiệu trưởng – Trưởng Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ
em
-
Chịu
trách nhiệm chỉ đạo chung, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch
-
Phân
công nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát.
-
Chỉ
đạo xử lý các vấn đề phát sinh.
-
Phối
hợp với cơ quan y tế và cơ quan quản lý giáo dục khi cần thiết.
2. Phó Hiệu trưởng
-
Tham
mưu triển khai kế hoạch. Theo
dõi công tác chăm sóc, nuôi dưỡng.
-
Kiểm
tra việc thực hiện tại các nhóm, lớp. Phối hợp xử lý các tình huống phát sinh.
3. Nhân viên phụ trách y tế
-
Tham
mưu công tác y tế trường học, phòng chống dịch bệnh.
-
Theo
dõi hồ sơ sức khỏe, tình hình bệnh tật, biểu đồ tăng trưởng.
-
Thực
hiện sơ cấp cứu trong phạm vi chuyên môn.
-
Kiểm
tra vật tư, dụng cụ chăm sóc sức khỏe.
-
Tổng
hợp báo cáo.
4. Giáo viên
-
Theo
dõi sức khỏe trẻ hằng ngày.
-
Thực
hiện vệ sinh cá nhân cho trẻ.
-
Bảo
đảm an toàn trong các hoạt động.
-
Phát
hiện và báo cáo kịp thời các biểu hiện bất thường.
-
Phối
hợp với cha mẹ trẻ.
-
Thực
hiện đầy đủ hồ sơ theo phân công.
5. Nhân viên nuôi dưỡng
-
Thực
hiện quy định về vệ sinh cá nhân.
-
Thực
hiện quy trình bảo đảm an toàn thực phẩm.
-
Kiểm
soát thực phẩm trong phạm vi nhiệm vụ.
-
Thực
hiện kiểm thực, lưu mẫu theo quy định.
-
Báo
cáo ngay khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
VI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Kiểm tra thường xuyên
Ban Giám hiệu và nhân viên phụ trách y tế kiểm tra:
-
vệ
sinh lớp học, nhà vệ sinh, cá nhân trẻ
-
nguồn
nước;
-
an
toàn trong lớp; đồ dùng, đồ chơi; sân chơi;
-
công
tác chăm sóc trẻ; công tác ăn, ngủ;
-
việc
thực hiện các biện pháp phòng bệnh.
2. Kiểm tra định kỳ
- Thực hiện kiểm tra theo quý hoặc theo yêu
cầu thực tế.
- Nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng
phiếu, biên bản hoặc hình thức hồ sơ phù hợp.
3. Kiểm tra đột xuất
Thực hiện khi:
-
Có
phản ánh, dấu hiệu dịch bệnh, tai nạn/sự cố, nguy cơ mất an toàn
-
Có
yêu cầu của Ban Giám hiệu hoặc cơ quan có thẩm quyền.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ
nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường và các nguồn hợp pháp khác theo quy
định.
- Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng
mục đích, tiết kiệm, công khai và phù hợp quy định tài chính hiện hành.
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo chung
và tổ chức triển khai Kế hoạch chăm sóc sức khỏe trẻ em năm học 2026–2027.
- Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em, Phó Hiệu
trưởng, nhân viên phụ trách y tế, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng và các cá
nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công để thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chuyên môn của nhà trường, phải kịp thời báo
cáo Ban Giám hiệu để phối hợp với cha mẹ trẻ, cơ sở y tế và cơ quan có thẩm
quyền xử lý.
- Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em định kỳ rà
soát, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh biện pháp khi cần thiết.
Trên đây là Kế hoạch chăm sóc sức khỏe trẻ
em năm học 2026–2027 của Trường Mầm non Họa Mi. Yêu cầu các bộ phận, cá nhân có
liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơinhận:
- Ban Giám hiệu; - Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em; - Các tổ/bộ phận; - Giáo viên, nhân viên; - Lưu: VT, HSSK. |
Nguyễn Vũ Hoài Thu
|
DỰ DIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
|
Thời gian |
Nội dung trọng tâm |
Người/bộ phận thực hiện |
Hồ sơ minh chứng |
|
8–9/2026 |
Kiện toàn Ban CSSK trẻ em;
xây dựng kế hoạch; rà soát điều kiện y tế |
Hiệu trưởng, BGH, NVYT |
Quyết định, kế hoạch, phân
công |
|
9/2026 |
Thu thập/cập nhật thông tin
sức khỏe trẻ |
GV, NVYT |
Hồ sơ sức khỏe |
|
9–10/2026 |
Theo dõi sức khỏe, cân đo,
đánh giá tăng trưởng theo kế hoạch |
GV, NVYT |
Bảng theo dõi |
|
Hằng ngày |
Theo dõi sức khỏe, vệ sinh,
ăn, ngủ, an toàn |
GV, NVYT, NVND |
Sổ/phiếu theo dõi, hồ sơ
liên quan |
|
Hằng tuần |
Kiểm tra vệ sinh, môi
trường, nguy cơ mất an toàn |
BGH, NVYT |
Phiếu/biên bản kiểm tra |
|
Hằng tháng |
Rà soát công tác CSSK,
phòng bệnh, TNTT |
BGH, Ban CSSK |
Biên bản/ghi nhận |
|
Khi có dịch |
Thực hiện biện pháp phòng,
chống dịch |
BGH, NVYT, GV |
Kế hoạch/thông báo/báo cáo |
|
Khi có sự cố |
Xử trí, thông báo, phối hợp
y tế |
Người phát hiện, BGH, NVYT |
Hồ sơ sự việc |
|
HKI |
Đánh giá kết quả thực hiện |
Ban CSSK |
Báo cáo sơ kết |
|
HKII |
Tiếp tục theo dõi, điều
chỉnh biện pháp |
Các bộ phận |
Hồ sơ theo dõi |
|
4–5/2027 |
Đánh giá sức khỏe, tăng
trưởng theo kế hoạch |
NVYT, GV |
Bảng theo dõi |
|
5/2027 |
Tổng kết công tác CSSK năm
học |
Ban CSSK, BGH |
Báo cáo tổng kết |
