KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH 2026 - Trường mầm non Hoạ Mi - Ban Mê Thuột

Nóng

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH 2026

 

UBND PHƯỜNG BUÔN MA THUỘT

TRƯỜNG MẦM NON HỌA MI

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 28.1/KH-Ytế-MNHM

            Buôn Ma Thuột, ngày 15 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH

Năm học 2026–2027

       -      Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

-      Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

-      Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

-      Căn cứ Văn bản hợp nhất số 09/2026/VBHN-TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;

-      Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học, hiện còn hiệu lực;

-      Căn cứ Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non, hiện còn hiệu lực;

-       Căn cứ tình hình thực tế của Trường Mầm non Họa Mi; Trường Mầm non Họa Mi xây dựng Kế hoạch chăm sóc sức khỏe trẻ em năm học 2026–2027 như sau:

 

I.                   MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1.     Mục đích

-      Tổ chức thực hiện đồng bộ công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em trong nhà trường; bảo đảm trẻ được chăm sóc trong môi trường an toàn, vệ sinh, lành mạnh, thân thiện và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi.

-      Chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm và xử trí ban đầu đối với các vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ; hạn chế nguy cơ dịch bệnh, tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần của trẻ.

-      Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – cơ sở y tế trong công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục sức khỏe cho trẻ.

-      Góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường năm học 2026–2027.

2. Yêu cầu

-      Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ được thực hiện thường xuyên, chủ động, có phân công trách nhiệm rõ ràng.

-      Các hoạt động chăm sóc sức khỏe phải phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe và nhu cầu của trẻ.

-      Bảo đảm sự phối hợp giữa Ban Giám hiệu, nhân viên phụ trách y tế, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng và cha mẹ trẻ.

-      Các nội dung thực hiện phải có hồ sơ, sổ sách, biên bản hoặc minh chứng phù hợp.

-      Khi phát sinh trường hợp bệnh, tai nạn, sự cố sức khỏe hoặc nguy cơ dịch bệnh, phải kịp thời báo cáo và xử lý theo thẩm quyền, hướng dẫn chuyên môn và quy định hiện hành.

-      Không tự ý thực hiện các can thiệp y tế vượt quá phạm vi chuyên môn của nhà trường.

 II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm chung

-      Trường Mầm non Họa Mi tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định của Điều lệ Trường mầm non và nhiệm vụ năm học 2026–2027.

-      Trẻ ở lứa tuổi mầm non còn nhỏ, sức đề kháng và khả năng tự bảo vệ chưa hoàn thiện; do đó cần được theo dõi thường xuyên về sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, an toàn trong ăn uống, vui chơi, học tập và nghỉ ngơi.

 

2. Thuận lợi

-      Ban Giám hiệu quan tâm và chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe trẻ.

-      Đội ngũ giáo viên, nhân viên có trách nhiệm trong việc chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ.

-      Nhà trường tổ chức hoạt động bán trú, tạo điều kiện thuận lợi để theo dõi sức khỏe, dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt của trẻ.

-      Nhà trường có sự phối hợp với cha mẹ trẻ trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

-      Có sự phối hợp với cơ quan y tế và các đơn vị có liên quan khi cần thiết.

3. Khó khăn

-      Trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh theo mùa và bệnh truyền nhiễm trong môi trường tập thể.

-      Khả năng tự nhận biết nguy hiểm, tự chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của trẻ còn hạn chế.

-      Tình trạng sức khỏe, thể trạng, tiền sử bệnh và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ không đồng đều.

-      Một số nguy cơ tai nạn có thể phát sinh trong quá trình ăn, ngủ, học tập, vui chơi và sinh hoạt nếu không được kiểm tra thường xuyên.

 III. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu chung

-      Xây dựng môi trường chăm sóc trẻ an toàn về thể chất, lành mạnh về tinh thần, chủ động phòng bệnh, phòng tai nạn thương tích, bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm; theo dõi và phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe của trẻ để phối hợp xử lý kịp thời.

2. Chỉ tiêu

2.1. Quản lý sức khỏe

-      Trẻ được thu thập và cập nhật các thông tin sức khỏe cần thiết khi nhập học và trong quá trình học tập.

-      Các trường hợp trẻ có bệnh, dị ứng hoặc vấn đề sức khỏe cần lưu ý được giáo viên và bộ phận có liên quan biết để thực hiện biện pháp chăm sóc phù hợp.

-      Thực hiện theo dõi sức khỏe và sự phát triển thể chất của trẻ theo kế hoạch và hướng dẫn chuyên môn.

2.2. Chăm sóc dinh dưỡng

-      Thực hiện tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh và sinh hoạt phù hợp với lứa tuổi.

-      Theo dõi trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì hoặc có nhu cầu chăm sóc đặc biệt.

-      Quan tâm các trường hợp dị ứng hoặc có yêu cầu về chế độ ăn theo thông tin của gia đình và hướng dẫn chuyên môn.

2.3. Phòng bệnh

-      Chủ động theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm.

-      Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và các biện pháp phòng bệnh phù hợp.

-      Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu bệnh, thực hiện theo dõi, thông báo và phối hợp xử lý theo quy định.

2.4. An toàn

-      Thường xuyên kiểm tra và kiểm soát các nguy cơ gây tai nạn thương tích.

-      Bảo đảm an toàn trong ăn uống, ngủ, vui chơi, hoạt động ngoài trời và các hoạt động giáo dục.

-      Có phương án xử trí ban đầu và liên hệ cơ sở y tế khi tình huống vượt quá khả năng xử lý của nhà trường.

2.5. Phối hợp gia đình

-      Cung cấp cho cha mẹ thông tin cần thiết về chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh và an toàn cho trẻ.

-      Phối hợp với gia đình khi trẻ có vấn đề về sức khỏe hoặc cần theo dõi đặc biệt.

 IV. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác quản lý và theo dõi sức khỏe trẻ

a) Nội dung

-      Thu thập thông tin sức khỏe của trẻ.

-      Theo dõi tình trạng sức khỏe hằng ngày.

-      Cập nhật thông tin khi trẻ có thay đổi về sức khỏe.

-      Lập danh sách trẻ cần theo dõi hoặc chăm sóc đặc biệt.

-      Theo dõi kết quả khám sức khỏe, tăng trưởng và các khuyến nghị chuyên môn.

b) Biện pháp

-      Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với nhân viên phụ trách y tế và cha mẹ trẻ để cập nhật thông tin.

-      Khi phát hiện trẻ có biểu hiện bất thường, giáo viên thông báo ngay cho người phụ trách và thực hiện các bước xử lý phù hợp.

 2. Theo dõi tăng trưởng và tình trạng dinh dưỡng

Thực hiện:

-      Cân, đo trẻ theo kế hoạch.

-      Theo dõi chiều cao, cân nặng và tình trạng dinh dưỡng.

-      Cập nhật kết quả vào hồ sơ theo dõi.

-      Phân loại những trường hợp cần quan tâm.

-      Phối hợp cha mẹ trẻ trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động và sinh hoạt khi cần thiết.

-      Theo dõi sự thay đổi của trẻ trong năm học.

 3. Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng

Thực hiện các điều kiện chăm sóc phù hợp với trẻ:

-      Ăn uống; Uống nước; Nghỉ ngơi; Ngủ; Vệ sinh cá nhân; Vận động; Hoạt động ngoài trời; Hoạt động học tập, vui chơi.

-      Giáo viên quan sát tình trạng sức khỏe của trẻ trong toàn bộ thời gian trẻ ở trường.

 4. Công tác an toàn thực phẩm

Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm trong tổ chức ăn bán trú.

Tập trung kiểm soát:

-      Nguồn gốc thực phẩm; Tiếp nhận thực phẩm; Bảo quản; Sơ chế; Chế biến; Chia thức ăn; Vận chuyển thức ăn đến lớp;

-      Tổ chức cho trẻ ăn;

-      Vệ sinh dụng cụ và khu vực ăn uống.

Thực hiện các hồ sơ, quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm theo quy định và hướng dẫn chuyên môn, trong đó có kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo quy định áp dụng đối với bếp ăn của nhà trường.

 5. Vệ sinh cá nhân và giáo dục sức khỏe

Giáo viên hướng dẫn trẻ hình thành thói quen:

-      Rửa tay đúng cách;

-      Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;

-      Che miệng khi ho, hắt hơi;

-      Không dùng chung đồ dùng cá nhân;

-      Giữ vệ sinh thân thể;

-      Giữ vệ sinh răng miệng;

-      Bỏ rác đúng nơi quy định;

-      Báo cho người lớn khi thấy đau, mệt hoặc có biểu hiện bất thường.

-      Lồng ghép giáo dục sức khỏe vào các hoạt động chăm sóc và giáo dục hằng ngày.

 6. Vệ sinh môi trường

-      Thường xuyên kiểm tra: Phòng học; Nhà vệ sinh; Sân chơi; Đồ chơi; Đồ dùng; Bếp ăn; Khu vực ăn uống; Nguồn nước; Hệ thống thoát nước; Khu vực tập kết rác.

-      Thực hiện vệ sinh, thông thoáng, làm sạch và xử lý các yếu tố nguy cơ theo điều kiện thực tế và hướng dẫn chuyên môn.

 7. Phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Nhà trường chủ động theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm trên địa bàn và thực hiện các biện pháp phòng bệnh theo hướng dẫn của cơ quan y tế.

Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi mắc bệnh truyền nhiễm:

-      Thông báo giáo viên phụ trách và Ban Giám hiệu/nhân viên y tế;

-      Theo dõi, chăm sóc ban đầu phù hợp;

-      Hạn chế nguy cơ tiếp xúc với trẻ khác khi cần thiết;

-      Thông báo cha mẹ/người chăm sóc;

-      Hướng dẫn cha mẹ đưa trẻ đi khám khi cần;

-      Thực hiện vệ sinh, khử khuẩn và các biện pháp phòng lây nhiễm theo hướng dẫn chuyên môn;

-      Thực hiện báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi thuộc trường hợp phải báo cáo.

 8. Xử lý khi trẻ sốt hoặc có dấu hiệu bất thường

Khi phát hiện trẻ sốt hoặc có dấu hiệu bất thường:

-      Giáo viên báo ngay nhân viên phụ trách y tế/Ban Giám hiệu.

-      Theo dõi và ghi nhận tình trạng của trẻ.

-      Đưa trẻ đến khu vực phù hợp để nghỉ ngơi và theo dõi.

-      Thông báo cha mẹ/người chăm sóc.

-      Hướng dẫn gia đình đưa trẻ đi khám khi cần thiết.

-      Trường hợp có dấu hiệu nguy hiểm hoặc cấp cứu, liên hệ cơ sở y tế/cấp cứu và phối hợp xử trí theo hướng dẫn chuyên môn.

-      Ghi nhận sự việc và kết quả xử lý theo quy định của nhà trường.


 9. Phòng, chống tai nạn thương tích

-      Thực hiện theo yêu cầu của Thông tư 45/2021/TT-BGDĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non. Thông tư này hiện được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật xác định còn hiệu lực.

-      Tập trung phòng ngừa: Ngã; Va đập; Bỏng; Điện giật; Hóc, sặc, dị vật; Kẹp, đứt tay; Tai nạn tại sân chơi; Tai nạn liên quan đến nước; Ngộ độc; Tai nạn trong giờ ăn, ngủ; Các nguy cơ khác tại từng khu vực của nhà trường.

-      Định kỳ kiểm tra và khắc phục các nguy cơ mất an toàn.

 10. Sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu

Nhà trường:

-      Bố trí khu vực/phòng chăm sóc sức khỏe phù hợp.

-      Bảo đảm các dụng cụ, vật tư cần thiết theo điều kiện và quy định.

-      Phân công người phụ trách.

-      Kiểm tra định kỳ tình trạng vật tư, dụng cụ.

-      Thực hiện sơ cấp cứu trong phạm vi chuyên môn.

-      Chuyển trẻ đến cơ sở y tế khi vượt quá khả năng xử trí của nhà trường.

-      Thông báo kịp thời cho cha mẹ/người chăm sóc.

 11. Chăm sóc sức khỏe tinh thần

Nhà trường xây dựng môi trường giáo dục theo tinh thần: yêu thương – tôn trọng – lắng nghe – ghi nhận.

Giáo viên:

-      Tôn trọng trẻ;

-      Không xúc phạm, đe dọa hoặc làm trẻ sợ hãi;

-      Quan tâm đến cảm xúc của trẻ;

-      Khuyến khích trẻ chia sẻ;

-      Hướng dẫn trẻ nhận biết và điều chỉnh cảm xúc;

-      Phát hiện những thay đổi bất thường về hành vi, cảm xúc;

-      Phối hợp với cha mẹ khi trẻ có biểu hiện cần được quan tâm.

 12. Giáo dục kỹ năng tự chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

Lồng ghép phù hợp trong các hoạt động:

-      Vệ sinh cá nhân; Dinh dưỡng; Vận động; Phòng tránh nguy hiểm; Phòng chống tai nạn; Bảo vệ cơ thể;

-      Nhận biết khi cơ thể không khỏe; Biết tìm kiếm sự trợ giúp;

-      Không tự ý sử dụng thuốc;

-      Kỹ năng báo cho người lớn khi có vấn đề.

13. Công tác truyền thông và phối hợp với cha mẹ

Nhà trường tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ về:

-      Phòng chống bệnh truyền nhiễm;

-      Vệ sinh cá nhân; Dinh dưỡng;

-      An toàn thực phẩm; Vệ sinh môi trường;

-      Phòng chống tai nạn thương tích;

-      Chăm sóc trẻ khi bị sốt hoặc mắc bệnh;

-      Chăm sóc sức khỏe tinh thần;

-      Các vấn đề sức khỏe đặc thù của trẻ.

     - Cha mẹ có trách nhiệm thông báo cho nhà trường những thông tin cần thiết liên quan đến tình trạng sức khỏe của trẻ để nhà trường có biện pháp chăm sóc phù hợp.

 V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Hiệu trưởng – Trưởng Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em

-      Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch

-      Phân công nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát.

-      Chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh.

-      Phối hợp với cơ quan y tế và cơ quan quản lý giáo dục khi cần thiết.

2. Phó Hiệu trưởng

-      Tham mưu triển khai kế hoạch. Theo dõi công tác chăm sóc, nuôi dưỡng.

-      Kiểm tra việc thực hiện tại các nhóm, lớp. Phối hợp xử lý các tình huống phát sinh.

3. Nhân viên phụ trách y tế

-      Tham mưu công tác y tế trường học, phòng chống dịch bệnh.

-      Theo dõi hồ sơ sức khỏe, tình hình bệnh tật, biểu đồ tăng trưởng.

-      Thực hiện sơ cấp cứu trong phạm vi chuyên môn.

-      Kiểm tra vật tư, dụng cụ chăm sóc sức khỏe.

-      Tổng hợp báo cáo.

4. Giáo viên

-      Theo dõi sức khỏe trẻ hằng ngày.

-      Thực hiện vệ sinh cá nhân cho trẻ.

-      Bảo đảm an toàn trong các hoạt động.

-      Phát hiện và báo cáo kịp thời các biểu hiện bất thường.

-      Phối hợp với cha mẹ trẻ.

-      Thực hiện đầy đủ hồ sơ theo phân công.

5. Nhân viên nuôi dưỡng

-      Thực hiện quy định về vệ sinh cá nhân.

-      Thực hiện quy trình bảo đảm an toàn thực phẩm.

-      Kiểm soát thực phẩm trong phạm vi nhiệm vụ.

-      Thực hiện kiểm thực, lưu mẫu theo quy định.

-      Báo cáo ngay khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thực phẩm.

 

VI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Kiểm tra thường xuyên

Ban Giám hiệu và nhân viên phụ trách y tế kiểm tra:

-      vệ sinh lớp học, nhà vệ sinh, cá nhân trẻ

-      nguồn nước;

-      an toàn trong lớp; đồ dùng, đồ chơi; sân chơi;

-      công tác chăm sóc trẻ; công tác ăn, ngủ;

-      việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh.

2. Kiểm tra định kỳ

-      Thực hiện kiểm tra theo quý hoặc theo yêu cầu thực tế.

-      Nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng phiếu, biên bản hoặc hình thức hồ sơ phù hợp.

3. Kiểm tra đột xuất

Thực hiện khi:

-      Có phản ánh, dấu hiệu dịch bệnh, tai nạn/sự cố, nguy cơ mất an toàn

-      Có yêu cầu của Ban Giám hiệu hoặc cơ quan có thẩm quyền.

 

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN

-      Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.

-      Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, công khai và phù hợp quy định tài chính hiện hành.

 VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

-      Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo chung và tổ chức triển khai Kế hoạch chăm sóc sức khỏe trẻ em năm học 2026–2027.

-      Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em, Phó Hiệu trưởng, nhân viên phụ trách y tế, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng và các cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công để thực hiện.

-      Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chuyên môn của nhà trường, phải kịp thời báo cáo Ban Giám hiệu để phối hợp với cha mẹ trẻ, cơ sở y tế và cơ quan có thẩm quyền xử lý.

-      Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em định kỳ rà soát, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh biện pháp khi cần thiết.

 

Trên đây là Kế hoạch chăm sóc sức khỏe trẻ em năm học 2026–2027 của Trường Mầm non Họa Mi. Yêu cầu các bộ phận, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

Nơinhận:                                                                            

-       Ban Giám hiệu;

-      Ban Chăm sóc sức khỏe trẻ em;

-      Các tổ/bộ phận;

-      Giáo viên, nhân viên;                                                        

-      Lưu: VT, HSSK.

                   



 

 

 

 

                                                                  PHỤ LỤC

 

 HIỆU TRƯỞNG

         (Đã Ký)

Nguyễn Vũ Hoài Thu

                    

 DỰ DIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Thời gian

Nội dung trọng tâm

Người/bộ phận thực hiện

Hồ sơ minh chứng

8–9/2026

Kiện toàn Ban CSSK trẻ em; xây dựng kế hoạch; rà soát điều kiện y tế

Hiệu trưởng, BGH, NVYT

Quyết định, kế hoạch, phân công

9/2026

Thu thập/cập nhật thông tin sức khỏe trẻ

GV, NVYT

Hồ sơ sức khỏe

9–10/2026

Theo dõi sức khỏe, cân đo, đánh giá tăng trưởng theo kế hoạch

GV, NVYT

Bảng theo dõi

Hằng ngày

Theo dõi sức khỏe, vệ sinh, ăn, ngủ, an toàn

GV, NVYT, NVND

Sổ/phiếu theo dõi, hồ sơ liên quan

Hằng tuần

Kiểm tra vệ sinh, môi trường, nguy cơ mất an toàn

BGH, NVYT

Phiếu/biên bản kiểm tra

Hằng tháng

Rà soát công tác CSSK, phòng bệnh, TNTT

BGH, Ban CSSK

Biên bản/ghi nhận

Khi có dịch

Thực hiện biện pháp phòng, chống dịch

BGH, NVYT, GV

Kế hoạch/thông báo/báo cáo

Khi có sự cố

Xử trí, thông báo, phối hợp y tế

Người phát hiện, BGH, NVYT

Hồ sơ sự việc

HKI

Đánh giá kết quả thực hiện

Ban CSSK

Báo cáo sơ kết

HKII

Tiếp tục theo dõi, điều chỉnh biện pháp

Các bộ phận

Hồ sơ theo dõi

4–5/2027

Đánh giá sức khỏe, tăng trưởng theo kế hoạch

NVYT, GV

Bảng theo dõi

5/2027

Tổng kết công tác CSSK năm học

Ban CSSK, BGH

Báo cáo tổng kết